Cách hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1376 lượt xem


 

Quá trình hoạt động của Doanh nghiệp khi sản xuất ra sản phẩm để tiêu thụ. Cần phải biết tập hợp chi phí và tính giá thành cho những sản phẩm hoàn thành. Vậy để hạch toán những khoản chi phí đó và tập hợp giá thành vào Hệ thống sổ kế toán như thế nào chúng ta cùng tham khảo nội dung sau:

 

Toàn bộ chi phí phát sinh tại Phân xưởng sản xuất cho sản phẩm được tập hợp, phân loại vào 3 khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí sản xuất chung


Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

- Xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu để sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
      Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

- Xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
       Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.

- Tính tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
      Có TK 334 - Phải trả CNV.

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công  đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
      Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

- Trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên:

Nợ TK 334 - Phải trả CNV
      Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác.

- Xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
       Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

- Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn phải phân bổ để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau:

+  Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
            Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ
+  Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
           Có TK 242 - Chi phí trả trước

- Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
      Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.

- Những khoản chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất: khấu hao máy mọc thiết bị nhà xưởng, chi phí điện nước, sửa chữa thường xuyên…,:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK133 – Thuế GTGT được khấu trừ
      Có TK 111, 112, 331.

- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp, nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán:

Nợ TK 622 - Chi phí NC trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí SX chung
     Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ởphân xưởng sản xuất:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
     Có TK 335 - Chi phí phải trả.

- Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang  để  tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
       Có TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp
       Có TK 622 - Chi phí NC trực tiếp
       Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.

- Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
      Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

- Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ:

Nợ TK 155 - Thành phẩm
       Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

- Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà  được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
       Có TK 154 - Chi phí SXKD dở dang.

 

----------------------------

Để tìm hiểu kỹ rộng hơn về kiến thức kế toán. Các bạn nên tham khảo về một số khóa học thực hành thực tế tại Trung tâm. Để được trang bị đầy đủ kiến thức và kinh nghiệm thực tế./.

Bài viết liên quan

KHI NÀO CHỐT SỐ LIỆU LẬP BÁO CÁO KẾ TOÁN THUẾ ?

604 lượt xem

Những lỗi về hóa đơn và mức xử phạt như thế nào?

1548 lượt xem

Trường hợp giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

22511 lượt xem

QUY ĐỊNH VỀ THU CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN NĂM 2023

787 lượt xem

Cách tính lãi suất vay ngân hàng theo tháng mới nhất năm 2023

14786 lượt xem

Đăng ký học

Nhập đầy đủ thông tin

Tin tức nổi bật

PHẦN MỀM HTKK 5.1.7 MỚI NHẤT

HTKK (Hỗ trợ kê khai thuế) là phần mềm giúp hỗ trợ kê khai thuế qua mạng cho người nộp thuế và các doanh nghiệp. Phần mềm HTKK được Tổng cục thuế phát hành miễn phí cho các doanh nghiệp sử dụng để tạo ra các tờ kê khai thuế và sẽ có mã vạch đính kèm khi cần in ra, mà không cần phải trực tiếp đi tới cơ quan thuế như trước nữa.

PHẦN MỀM HTKK 4.6.3 MỚI NHẤT

Bắt đầu từ ngày 26/12/2021, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.6.3 thay cho các phiên bản trước đây.

 

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng bao gồm những tài liệu gì?

Hồ sơ hoàn thuế được quy định tại Khoản 2 Điều 71 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

Phần mềm HTKK 4.5.8 mới nhất ngày 01/07/2021

HTKK 4.5.8 được Tổng cục Thuế nâng cấp ngày 01/07/2021 cập nhật địa bàn hành chính trực thuộc các tỉnh thành trong cả nước và tờ khai quyết toán lợi nhuận sau thuế, đồng thời khắc phục một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 4.5.7

Phần mềm HTKK 4.5.5 mới nhất ngày 26/03/2021

Tổng cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 4.5.5 đáp ứng Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính đồng thời cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 4.5.4, cụ thể như sau: